- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 281 ngày 31/08/2023 của TAND huyện Mê Linh, TP. Hà Nội"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Cảnh L và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2023/QĐST/HNGĐ | M, ngày 31 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 269/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Cảnh L, sinh năm 1984;
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện M, thành phố H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện M, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 84/2009, ngày 14/9/2009, tại UBND xã T, huyện M, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Cảnh L và chị Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Hồ Thu T2, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2010; Hồ Bảo N, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2015 và Hồ Cảnh Anh M, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2020.
Giao cả 03 con chung là Hồ Thu T2, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2010; Hồ Bảo N, sinh ngày 05 tháng 8 năm 2015 và Hồ Cảnh Anh M, sinh ngày 13 tháng 11 năm 2020 cho chị T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi;
Anh L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu T2, cháu N và cháu M mỗi tháng 1.000.000 đồng/1 cháu, thời gian đóng góp kể từ tháng 9/2023 cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi; hình thức đóng góp: Mỗi tháng 01 lần. Sau khi ly hôn anh L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Anh L tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh L đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0021226 ngày 16/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND M. - Chi cục THADS M. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |