- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang Thường- Triệu Thị Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Triệu Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 332/2021/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyªn ®¬n: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1960.
Bị đơn: Bà Triệu Thị N, sinh năm 1961.
Đều trú quán: Tổ 19, phường PĐP, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quang T và bà Triệu Thị N.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Quang T và bà Triệu Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Phương Ng, sinh ngày 20/10/1987 và Nguyễn Quang S, sinh ngày 27/6/1992 đã trưởng thành, Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Quang T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả ông T 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004770 ngày 28/4/2021.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND p PĐP; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |