- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2020/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 80, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 267/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung vợ chồng gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Nguyễn Văn T – SN 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã V, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
2.Chị Triệu Hoàng A - SN 1998. Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã Q, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đều tạm trú tại: Tổ X, thị trấn Q, huyện Mê Linh, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Văn T và chị Triệu Hoàng A hòa giải đoàn tụ không thành.
Anh Nguyễn Văn T và chị Triệu Hoàng A đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa anh T và chị A ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Triệu Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Triệu Hoàng A có 01 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 25/10/2017. Hiện nay, cháu P đang ở cùng với bố mẹ của anh T ở Thôn B, xã V, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình. Giao con chung Nguyễn Hoàng P cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc tòa án có quyết định khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Triệu Hoàng A do anh T không yêu cầu. Chị Triệu Hoàng A có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ của vợ chồng: Anh T và chị A đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, công sức, công nợ chung.
Về tài sản riêng của vợ, chồng: Anh T và chị A đều không yêu cầu tòa án giải quyết, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Triệu Hoàng A phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009xxx ngày 29/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh T và chị A đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã V, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 17/4/2017). - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | Đào Ngọc San |