- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị N - Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 281/2019/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 12 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 291/2019/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: p B, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1979.
Địa chỉ: p A, xã V3, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Cháu Nguyễn Chí B, sinh ngày 07/5/2004; địa chỉ: p B, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn đối với cháu Nguyễn Chí B, cụ thể: Bà Phan Thị N được quyền nuôi dư ng cháu Nguyễn Chí B, sinh ngày 07/5/2004, ông Nguyễn Văn P chưa phải cấp dư ng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phan Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000791 ngày 18/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành án phí sơ thẩm; bà N được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000791 ngày 18/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Đương sự ; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng TTĐT (để công bố); - Lưu HS, VP. | Tr n Ng c Ni m |