vanban.org

Quyết định 281/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Trung Nghĩa và bà Ngô Thị Ngọc Ngoan.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Vĩnh Đạt, sinh ngày 01/06/2002, Đỗ Gia Ngọc, sinh ngày 09/01/2012, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Trung Nghĩa và bà Ngô Thị Ngọc Ngoan.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 281/2018/QĐST -HNGĐ
An Phú, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Trung Nghĩa, sinh năm 1981; Cư trú: Số 332, đường Lê Thánh Tôn, ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Ngọc Ngoan, sinh năm 1981; Cư trú: Số 332, đường Lê Thánh Tôn, ấp An Hưng, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Trung Nghĩa và bà Ngô Thị Ngọc Ngoan.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Vĩnh Đạt, sinh ngày 01/06/2002, Đỗ Gia Ngọc, sinh ngày 09/01/2012,

Cả hai thống nhất việc nuôi con chung bà Ngô Thị Ngọc Ngoan tiếp tục nuôi dạy 02 cháu Đỗ Vĩnh Đạt, sinh ngày 01/06/2002, Đỗ Gia Ngọc, sinh ngày 09/01/2012 theo nguyện vọng của cháu Đạt đã được Tòa án ghi nhận.

Công nhận sự tự nguyện của bà Ngoan không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Ông Nghĩa không được lợi dụng quyền thăm con hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà gây ảnh hưởng đến việc nuôi dạy con của bà Ngoan.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về tài sản chung: Ông Nghĩa và bà Ngoan thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nghĩa và bà Ngoan thống nhất khai không có nợ ai và cũng không có ai nợ ông bà.

Về án phí: Ông Nghĩa tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2016/0003090 ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú. Ông Nghĩa được nhận lại 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ