vanban.org

Quyết định 281/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và Ông Nguyễn Mậu Quốc C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và Ông Nguyễn Mậu Quốc C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Mỹ Dung ly hôn Nguyễn Mậu Quốc Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và Ông Nguyễn Mậu Quốc C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2017/QĐST-HNGĐĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 09 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ D - Sinh năm: 1989; Nghề nghiệp: Làm nông; Trú tại: Thôn, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Mậu Quốc C- Sinh năm 1987; Nghề nghiệp: Làm nông; Trú tại: Số 26, tổ 1, Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và Ông Nguyễn Mậu Quốc C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Mỹ D và Ông Nguyễn Mậu Quốc C.

2.2 Về con chung: Bà Phạm Thị Mỹ D nuôi con chung tên Nguyễn Mậu Tuấn K - sinh năm 2016. Ông Nguyễn Mậu Quốc C nuôi con chung tên Nguyễn Mậu Tuấn K - sinh năm 2011. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2.3 Về tài sản chung: Không có.

2.4 Về nợ chung: Không có.

2.5 Về án phí: Bà Phạm Thị Mỹ D nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số AA/2015/0006853 ngày 11/02/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đ). Bà Phạm Thị Mỹ D được nhận lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí tạm nộp còn thừa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ