vanban.org

Quyết định 281/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức T - Triệu Thị T1 ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 281/2017/QĐST-HNGĐB, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 370/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1983

HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã M, huyện B, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Chị Triệu Thị T1, sinh năm 1990

HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã M, huyện B, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1

- Về con chung: Có hai cháu là Lê Ngọc C - sinh ngày 17/12/2011 và cháu Lê Trọng T2 - sinh ngày 09/10/2013. Giao cho anh Lê Đức T được tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Lê Trọng T2 đến khi cháu T2 trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Giao cho chị Triệu Thị T1 được trực tiếp nuôi cháu Lê Ngọc C cho đến khi cháu C trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T và chị T1 đến khi các bên có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

Anh Lê Đức T và chị Triệu Thị T1 được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

* Về tài sản riêng: Không có.

* Về tài sản chung, công sức chung: Không có.

* Về công nợ chung: Không có.

* Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008029 ngày 11/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà anh T phải nộp, hoàn trả lại anh T 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ