- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị P- Phạm Chí C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI __________ Số: 280/2026/QĐST-VHNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2026/TLST- VHNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Phạm Chí C, sinh ngày 02/09/1977
Nơi thường trú: Thôn C, xã T, TP. Hà Nội
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 16/5/2023; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Chị Đỗ Thị P, sinh ngày 12/12/1987
Nơi thường trú: Xóm 1, thôn Q, xã Đ, TP. Hà Nội
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 23/11/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Chí C và chị Đỗ Thị P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Chí C và chị Đỗ Thị P có một con chung là Phạm Phương Ngọc D, sinh ngày 06/9/2024. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Phạm Chí C và chị Đỗ Thị P: giao cháu Phạm Phương Ngọc D cho chị Đỗ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phạm Phương Ngọc D đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Phạm Chí C cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác.
Anh Phạm Chí C có quyền và nghĩa vụ đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị P về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí chị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006745 ngày 20/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận chị Đỗ Thị P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, Hà Nội (nay là xã Đại Thanh, TP. Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 67 ngày 04/5/2023); - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội (Phòng Thi hành dân sự khu vực 11 – Hà Nội); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hải |