- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DAT HIEN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 06 tháng 05 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 410/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến Đ, sinh ngày 06-03-1989, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A, đường T, Phường C B, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 11-11-1991, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số F, đường N, Phường C B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao hai con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 30-03-2012 và Phạm Nguyễn Đình T, sinh ngày 19-09-2013 cho ông Phạm Tiến Đ trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Phạm Minh Ngọc An N, sinh ngày 17-05-2019 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Phạm Tiến Đ và bà Nguyễn Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí: Ông Phạm Tiến Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả ông Phạm Tiến Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006435 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng; - VKDND tỉnh Lâm Đồng; - UBND Phường 3 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Mỹ Lệ |