vanban.org

Quyết định 280/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Sĩ P và bà Huỳnh Thị T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Ông P và bà T1 có hai con chung họ tên là Đỗ Thuý V, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2003 và Đỗ Phú Q, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2005. Hai con chung đã đủ tuổi thành niên, đủ khả năng lao động nên ông P và bà T1 không yêu cầu Toà án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Đỗ Sĩ P và bà Huỳnh Thị T1."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Sĩ P và bà Huỳnh Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 08 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 434/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Sĩ P, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Số 104/3 ấp 3, xã T, tỉnh V. Địa chỉ liên lạc: Số 491 P1, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T1, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Số 104/3 ấp 3, xã T2, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Sĩ P và bà Huỳnh Thị T1. Ghi nhận ông P và bà T1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Ông P và bà T1 có hai con chung họ tên là Đỗ Thuý V, sinh ngày 11 tháng 3 năm 2003 và Đỗ Phú Q, sinh ngày 11 tháng 7 năm 2005. Hai con chung đã đủ tuổi thành niên, đủ khả năng lao động nên ông P và bà T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung: Ông P và bà T1 thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết về chia tài sản nên không giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Ông P và bà T1 thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nợ chung nên không giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông P tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009391 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông P số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ