- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2025/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mai Tấn T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Tấn T là ông Đỗ Hiếu N, sinh năm
1978. Địa chỉ: Tổ C, ấp A, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 3 năm 2024)
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1957.
Địa chỉ: ấp R, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể
như sau:
Về số tiền phải trả: Ông Huỳnh Văn B tự nguyện trả cho ông Mai Tấn T số
tiền mua bán thức ăn còn nợ là 199.687.000 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Phần tiền lãi ông T không yêu cầu ông B phải trả.
Thời gian trả tiền: Các bên đương sự tự nguyện trả thỏa thuận thời gian ông
Huỳnh Văn B trả tiền cho ông T do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Huỳnh Văn B tự nguyện nộp số tiền án phí là 4.992.000đồng (Bốn
triệu chín trăm chín mươi hai nghìn đồng). Nhưng ông Huỳnh Văn B, sinh năm 19557 thuộc diện được miễn tiền tạm ứng án phí (Người cao tuổi), ông B có đơn xin miễn nộp tiền án phí phù hợp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án chấp nhận cho ông B được miễn nộp phần án phí ông phải chịu là 2.496.000đồng (Hai triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng). Phần án phí còn lại mà ông B phải chịu là 2.496.000đồng (Hai triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng) ông phải nộp theo quy định.
+ Ông Mai Tấn T không phải chịu án phí và ông T được nhận lại số tiền tạm
ứng án phí mà ông T đã nộp là 5.161.000đồng (Năm triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009622 do ông Mai Tấn T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu ngày ngày 14 tháng 11 năm 2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |