- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữa ông P với bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đăng P với bà Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Đăng P, sinh năm 1968 HKTT: Số xxx, ngõ xxx phố Q, tổ xxx, phường Q, quận C, thành phố H Chỗ ở: Số xxx, ngõ xxx T, L, phường C, thành phố C, tỉnh H
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1970 HKTT và chỗ ở: Thôn T, xã L, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đăng P với bà Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Bùi Đăng P và bà Nguyễn Thị Thanh T có hai con chung là anh Bùi Anh Đ, sinh ngày 09/11/1994 và anh Bùi Đức M, sinh ngày 03/11/2000. Anh Đ và anh M đã trưởng thành nên ông P và bà T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết vấn đề con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Bùi Đăng P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007076 ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại ông Bùi Đăng P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND phường D, quận C, H (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 28/02/1994); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phương |