vanban.org

Quyết định 280/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Thu T xin được ly hôn với anh Hoàng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:280/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 18 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 274/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1985

Địa chỉ: 12/171 Nguyễn Lộ Trạch, phường Xuân Phú, thành phố H, tỉnh T T H.

Bị đơn: Anh Hoàng B, sinh năm 1973

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 12/38 An Dương Vương, phường An Cựu, thành phố H, tỉnh T T H.

Địa chỉ liên hệ: 314 Nguyễn Tất Thành, thị xã Hương Thủy, tỉnh T T H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Về con chung: Chị Thảo và anh B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Đăng B Nguyên, sinh ngày 21/2/2019. Hiện nay cháu Nguyên đang ở với chị Thảo. Nay ly hôn, theo thỏa thuận hai bên là giao cháu B Nguyên cho chị Thảo trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến cháu B Nguyên trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh B tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng đối với cháu B Nguyên là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2023 cho đến khi các cháu B Nguyên đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Hoàng B mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị Thảo tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của cả 02 người là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng anh B phải chịu. Chị Thảo đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0005777 ngày 07/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H nên nay khấu trừ, khỏi phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ