vanban.org

Quyết định 280/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Cẩm D và ông Trương Anh T. 2.

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về án phí: Bà Trịnh Cẩm D tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân gia đí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Cẩm D và ông Trương Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1232/2022/TLST-HNGĐ ngày 31/10/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Cẩm D, sinh năm 1998; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 22/12/2021; Địa chỉ: 39/64, khu phố 3A, đường TTH 22, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Ông Trương Anh T, sinh năm 1995; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 27/4/2021; Địa chỉ: 39/64, khu phố 3A, đường TTH 22, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trịnh Cẩm D và ông Trương Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Cẩm D và ông Trương Anh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 224 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/12/2016 không còn hiệu lực pháp luật. b) Về con chung: có 02 con chung là trẻ Trương Anh Q, nam, sinh ngày 09/02/2017 và trẻ Trương Ngọc Bảo N, nữ, sinh ngày 28/4/2021. Ông Trương Anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Trương Anh Q và trẻ Trương Ngọc Bảo N. Việc phải cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà Trịnh Cẩm D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về án phí: Bà Trịnh Cẩm D tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân gia đí

nh sờ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng), nhưng được trừ vào số tiềǹ tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2022/0004753 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trịnh Cẩm D được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghin đồng).̀ e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ