- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim S và anh Huỳnh Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2023/QĐST-HNGĐ | Huyện Châu Thành, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 478/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kim S, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Nhà số 18, hẻm 46, ấp Thanh Phước, xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Huỳnh Trọng H, sinh năm 1978; Địa chỉ cư trú: Hẻm 46, ấp Thanh Phước, xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim S và anh Huỳnh Trọng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Kim S và anh Huỳnh Trọng H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Huỳnh Yến N, sinh ngày 16/9/2008 cho anh Huỳnh Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con chung thành niên, tự lao động sinh sống được. Ghi nhận anh Huỳnh Trọng H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Kim S được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về n ph hôn nhân và gia nh s th m: Chị S, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; chị S tự nguyện nộp thay cho anh H, tổng cộng chị S phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0019205 ngày 17-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho chị S số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC.THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trƣơng Nhật Lam |