- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đỗ Thị L và ông Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 280/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 466/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị L, sinh năm 1959; Địa chỉ: thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1960; ĐKTT: 03 đường D, phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Chổ ở: thôn N, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Đỗ Thị L và ông Bùi Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Đỗ Thị L và ông Bùi Văn T có 03 con chung tên Bùi Xuân T, sinh năm 1986, Bùi Ngọc T, sinh năm 1987 và Bùi Thuỷ T, sinh năm 1991. Hiện nay các con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Bà Đỗ Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn; nhưng do người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn cho bà L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án TP. Tuy Hòa; - UBND xã B, TP. Tuy Hoà; - Lưu Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Thu |