vanban.org

Quyết định 280/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị K và ông Lê G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị K và ông Lê G tự thỏa thuận giao cho bà K có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Thị Hồng D, sinh ngày 17/4/2011. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà K không yêu cầu. Con Lê Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị K kiện ông Lê G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị K và ông Lê G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2022/QĐST-HNGĐPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀSỰTHỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 794/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1979.

- Bị đơn: Ông Lê G, sinh năm 1976

Cùng nơi cư trú: Khu phố X, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị K và ông Lê G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị K và ông Lê G tự thỏa thuận giao cho bà K có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Thị Hồng D, sinh ngày 17/4/2011. Ông G không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà K không yêu cầu. Con Lê Văn M đã trưởng thành, tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị K và ông Lê G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị K đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà K đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 0004645 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà K 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ