vanban.org

Quyết định 280/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Âu Thị T. và anh La Văn Đ.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu La Thị Diệu L, sinh ngày 04/02/2012, La Thị Kiều Tr, sinh ngày 10/9/2010 và cháu La Trọng N, sinh ngày 12/4/2014 cho anh La Văn Đ. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Âu Thị T. và anh La Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280 /2021/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 489/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Âu Thị T., sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh La Văn Đ., sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Âu Thị T. và anh La Văn Đ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu La Thị Diệu L, sinh ngày 04/02/2012, La Thị Kiều Tr, sinh ngày 10/9/2010 và cháu La Trọng N, sinh ngày 12/4/2014 cho anh La Văn Đ. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Âu Thị T. không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, đất đai chung: Chị Âu Thị T. và anh La Văn Đ. xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Âu Thị T. và anh La Văn Đ. xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Âu Thị T. phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001776 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương. Chị T. còn được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh La Văn Đ. không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ