- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Ngọc- Đào Ngọc Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Ng và anh Đào Ngọc K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 285/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2020, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Mai Thị Ng, sinh năm 1993
Bị đơn: Anh Đào Ngọc K, sinh năm 1985
Đều ĐKHK: Tổ 7, phường TV, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Ng và anh Đào Ngọc K.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Mai Thị Ng và anh Đào Ngọc K đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Đào Quốc V, sinh ngày 17/6/2014. Các bên đương sự đã nhất trí thỏa thuận con chung sẽ do chị Mai Thị Ng trưc tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Ngọc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đươc cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Ngọc K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) một tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác, kể từ tháng 5/2020.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Mai Thị Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đào Ngọc K không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh K còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị Ng tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002959 ngày 07/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND pTV -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |