- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "anh P xin ly hôn chị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 366/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành P – sinh năm 1985
ĐKHKTT: Tổ 22, xóm Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Tạ Thị Y – sinh năm 1988
ĐKHKTT: Đội 2, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Thành P và chị Tạ Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Thành P và chị Tạ Thị Y không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, về nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Thành P và chị Tạ Thị Y không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thành P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Phương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001227 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Anh Phương được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Việt Trì; - UBND xã Thụy Vân, TP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 280/TLQĐ-HNGĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ số: 280/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành P – sinh năm 1985 Phú Thọ. Bị đơn: Chị Tạ Thị Y – sinh năm 1988 ĐKHKTT: Đội 2, xã Thụy Vân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành P và chị Tạ Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: đề nghị Tòa án giải quyết. Tạ Thị Y không đề nghị Tòa án giải quyết. mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Phương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0001227 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Anh Phương được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 77 /2019/TLQĐ-HNGĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ số: 77 /2019/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Võn – sinh năm 1979 Bị đơn: Chị Đỗ Thị Loan – sinh năm 1985 Trỡ, tỉnh Phỳ Thọ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: Loan 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: cú hai con chung là Nguyễn Khỏnh Ly, sinh ngày 23/01/2006 và Nguyễn Võn Anh, sinh ngày 26/12/2011. nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Võn Anh cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh Nguyễn Thành Vân trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Khỏnh Ly cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. chị Đỗ Thị Loan thống nhất khụng cú nờn không đề nghị Tòa án giải quyết. năm mươi nghìn đồng) ỏn phớ ly hụn sơ thẩm. Xác nhận anh Võn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: 0003043 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Anh Võn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 77 /2019/TLQĐ-HNGĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ số: 77 /2019/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Võn – sinh năm 1979 Bị đơn: Chị Đỗ Thị Loan – sinh năm 1985 Trỡ, tỉnh Phỳ Thọ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: Loan. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: cú hai con chung là Nguyễn Khỏnh Ly, sinh ngày 23/01/2006 và Nguyễn Võn Anh, sinh ngày 26/12/2011. nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Võn Anh cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh Nguyễn Thành Vân trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Khỏnh Ly cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. chị Đỗ Thị Loan thống nhất khụng cú nờn không đề nghị Tòa án giải quyết. năm mươi nghìn đồng) ỏn phớ ly hụn sơ thẩm. Xác nhận anh Võn đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: 0003043 ngày 22/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Anh Võn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 27 tháng 8 năm 2020 Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ĐKHKTT: Tổ 22, xóm Mộ Thượng, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Về con chung: Anh Nguyễn Thành P và chị Tạ Thị Y không có con chung, không Về tài sản chung, về nợ chung và công sức đóng góp: Anh Nguyễn Thành P và chị Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thành P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 01 tháng 4 năm 2019 Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Đều ĐKHKTT: Tổ 6, phố Liên Minh, phường Minh Phương, thành phố Việt 1. Cụng nhận sự thuận tỡnh ly hụn giữa: Anh Nguyễn Thành Vân và chị Đỗ Thị - Về con chung: Anh Nguyễn Thành Vân và chị Đỗ Thị Loan thống nhất vợ chồng Khi ly hụn hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Loan trực tiếp trông nom, - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Thành Vân và - Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thành Võn tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 18 tháng 4 năm 2019 Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Đều ĐKHKTT: Tổ 6, phố Liên Minh, phường Minh Phương, thành phố Việt 1. Cụng nhận sự thuận tỡnh ly hụn giữa: Anh Nguyễn Thành Vân và chị Đỗ Thị - Về con chung: Anh Nguyễn Thành Vân và chị Đỗ Thị Loan thống nhất vợ chồng Khi ly hụn hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Loan trực tiếp trông nom, - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Thành Vân và - Về án phí ly hôn: Anh Nguyễn Thành Võn tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phƣơng Hoa |