- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thanh Thủy T - Huỳnh Thanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thanh Thủy T với ông Huỳnh Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 341/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đào Thanh Thủy T, sinh năm 1975;
Địa chỉ: khu phố B, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh Đ, sinh năm 1972;
Địa chỉ: khu phố B, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N
Địa chỉ: Số H đường L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T -Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn V - Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện MB.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đào Thanh Thủy T với ông Huỳnh Thanh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Đào Thanh Thủy T và ông Huỳnh Thanh Đ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Trung N, sinh ngày 29/12/2001 và Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh ngày 05/6/2004. Sau khi ly hôn, bà Đào Thanh Thủy T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung (phù hợp với nguyện vọng của con). Ông Huỳnh Thanh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/con cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Thanh Đ được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Đào Thanh Thủy T và ông Huỳnh Thanh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Huỳnh Thanh Đ có vay tiền của Ngân hàng N Chi nhánh huyện MB theo Hợp đồng tín dụng số X và Hợp đồng tín dụng số Y Do Ngân hàng N không có yêu cầu độc lập trong vụ án này nên Tòa án không xem xét (Văn bản số ABC/NHN-KHKD ngày 30/9/2019).
- Về án phí: Bà Đào Thanh Thủy T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng số tiền án phí bà Đào Thanh Thủy T phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0006329 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam (1b); - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam (1b); - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - UBND thị trấn M, huyện M - Số 03, Quyển 10 năm 2001 (1b); - Các đương sự (3b); - Lưu hồ sơ, VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |