vanban.org

Quyết định 280/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh: Đỗ Ngọc B, sinh năm 1992 Chị: Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1993 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐỖ NGỌC B - BÙI THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 280/2019/QĐST - HNGĐĐô Lương, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG - TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa các đương sự:

+. Nguyên đơn: Anh Đỗ Ngọc B, sinh năm 1992

+. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1993

Đều cư trú tại: Xóm 12, xã Tràng Sơn, huyện huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh: Đỗ Ngọc B, sinh năm 1992

- Chị: Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1993 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H thuận tình ly hôn

- Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H có 02 con chung là Đỗ Hải P, sinh ngày 08/01/2013 và cháu Đỗ Như H, sinh ngày 02/11/2016.

Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Đỗ Hải P và Đỗ Như H. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/01 tháng/01 cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.

Anh Đỗ Ngọc B cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trở.

Vì lợi ích của con chung các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H thống nhất vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ. Vì vậy, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đỗ Ngọc B và chị Bùi Thị Thanh H thỏa thuận anh Đỗ Ngọc B là người chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí số số 0005403 ngày 14 tháng 11 năm 2019. Anh Đỗ Ngọc B đã nộp đủ án phí.

KÓ tõ ngµy cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n cña ng êi ® îc thi hµnh ¸n (®èi víi c¸c kho¶n tiÒn ph¶i tr¶ cho ng êi ® îc thi hµnh ¸n) cho ®Õn khi thi hµnh xong tÊt c¶ c¸c kho¶n tiÒn, hµng th¸ng bªn ph¶i thi hµnh ¸n cßn ph¶i chÞu kho¶n tiÒn l·i cña sè tiÒn cßn ph¶i thi hµnh ¸n theo møc l·i suÊt quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 t ¬ng øng víi thêi gian ch a thi hµnh ¸n.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ