- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Mỹ T và ông Lê Văn B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH B PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 495/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Khu phố Phước B, phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, tỉnh B Phước Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện P, Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Mỹ T và ông Lê Văn B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông B thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Tấn D, sinh ngày 28/5/2017 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết c) Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp. Trả lại cho bà T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 026737 ngày 07/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh B Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lƣ̣c phá p luâ ̣t ngay sau khi đƣợc ban hành và không bi ̣ khá ng cá o, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:
| - TAND tỉnh Bình Phướ c; - VKSND huyê ̣n Phú Riềng; - THADS huyê ̣n Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND xã (phường, thị trấn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Hải |