vanban.org

Quyết định 28 — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Dư Văn H, sinh ngày 02 12 1990. Đ a ch : ấp C, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Kim H1, sinh ngày 01 01 1968. Đ a ch : ấp Đ, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán lúa"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28 2025 QĐST-DSTrà Cú, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2025/TLST-DS, ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Dư Văn H, sinh ngày 02 12 1990. Đ a ch : ấp C, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Kim H1, sinh ngày 01 01 1968. Đ a ch : ấp Đ, xã T, huyện T, t nh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Dư Văn H và ông Kim H1 thống nhất thỏa thuận là ông Kim H1 còn nợ tiền mua lúa và đồng ý trả cho ông Dư Văn H số tiền là 36.248.000 (Ba mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn) đồng.

Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về thời gian đ a điểm giao trả: Các bên đương sự thống nhất giao cho cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Dư Văn H phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 453.100 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông H đã nộp là 906.000 đồng theo biên lai thu số 0003093 ngày 31 3 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú. Hoàn trả lại cho ông H số tiền còn chênh lệch là 452.900 đồng theo biên lai trên.

+ Ông Kim H1 phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 453.100 đồng và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ