vanban.org

Quyết định 28 — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn QL
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 28 /2019/Q§ST-DS
quyÕt ®Þnh

§×NH CHØ GI¶I QUYÕT Vô ¸N DÂN SỰ

C¨n cø vµo các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 3 điều 273 cña Bé luËt tè tông d©n sù; Sau khi nghiªn cøu hå s¬ vô ¸n dân sự sơ thẩm; XÐt thÊy ngày 31/12/2019 người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

quyÕt ®Þnh:

1. §×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n dân sự thô lý sè 193/2019/TLST-HNGĐ, ngµy 19 th¸ng 12 n¨m 2019 vÒ viÖc “ Ly hôn, tranh chấp tài sản chung của vợ chồng”, gi÷a:

- Nguyên đơn: Ông Đậu Anh Th, sinh năm 1950, Địa chỉ: Khối 7 thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm 1956. Địa chỉ: Khối 7 thị trấn C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Đậu Thị N, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm 9, xã QN, huyện QL, tỉnh Nghệ An. 2. Đậu Thị Bích N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm H, xã HL, thành phố V, tỉnh Nghệ An. 3. Đậu Thị Th, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số nhà 7/12/17A đường L, Phường LĐ, Quận TĐ, thành phố Hồ Chí Minh. 4. Đậu Hải D, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khối 7 thị trấn C, huyện QL, tỉnh Nghệ An. 5. Đậu Duy K, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khối 7, thị trấn C, huyện QL, tỉnh Nghệ An 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 146, khoản 4 điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên không thuộc trường hợp hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí.

- Hoàn trả cho ông Đậu Anh Th đơn khởi kiện cùng tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án . 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện QL có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ