- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/ 2018/ QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/ 2018/ TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa:
Anh Trần Đình B
Sinh năm 1971
Trú tại: thôn Đ, xã K, huyện K, tỉnh Đ.
Và chị Đặng Thị T
Sinh năm 1982
Trú tại: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh H.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 59; 81;82;83;Luật HNGĐ;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 / 6/ 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T đã thống nhất như sau: chị Đặng Thị T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Đình B, sinh ngày 23/3/2011 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Đình B nhận trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 650.000đ đến khi con đủ tròn 18 tuổi kể từ tháng 6 năm 2018.
Anh Trần Đình B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở
- Về tài sản chung: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình B thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 1638 ngày 06/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà - Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
- Các đương sự;
| - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Hộ Độ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Xuân Quang |