vanban.org

Quyết định 28/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T đã thống nhất như sau: chị Đặng Thị T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Đình B, sinh ngày 23/3/2011 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Đình B nhận trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/ 2018/ QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/ 2018/ TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa:

Anh Trần Đình B

Sinh năm 1971

Trú tại: thôn Đ, xã K, huyện K, tỉnh Đ.

Và chị Đặng Thị T

Sinh năm 1982

Trú tại: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh H.

Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 59; 81;82;83;Luật HNGĐ;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 / 6/ 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T đã thống nhất như sau: chị Đặng Thị T nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung là Trần Đình B, sinh ngày 23/3/2011 đến tuổi trưởng thành. Anh Trần Đình B nhận trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 650.000đ đến khi con đủ tròn 18 tuổi kể từ tháng 6 năm 2018.

Anh Trần Đình B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình B và chị Đặng Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Đình B thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 1638 ngày 06/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà - Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhân:

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ

- Các đương sự;

Cỡ chữ