vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989; Địa chỉ: B Khu V, phường T, Thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-LĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2025/TLST–LĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp về lương và bảo hiểm xã hội”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1989;

Địa chỉ: B Khu V, phường T, Thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Ngọc N1, sinh năm 1990.

Địa chỉ: F N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy ủy quyền số công chứng 4077/2025/CCGD ngày 19/8/2025).

- Bị đơn: Công ty TNHH I

Trụ sở: 215 T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đoàn Thị Ngọc H, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Phòng 3.8 L, Số A N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Đại diện theo Giấy uỷ quyền ngày 10/11/2025)..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH I có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hồng N số

tiền là 83.052.300 đồng (bao gồm số tiền lương còn nợ là 44.886.300 đồng và 50% chi phí khám, chữa bệnh cho bà N là 38.166.000 đồng) để chấm dứt hợp đồng lao động số số /2014/HĐLĐ ngày 06/5/2014 giữa Công ty TNHH I và bà Nguyễn Thị Hồng N. Thanh toán 01 lần trong thời hạn 06 tháng, hạn chót vào ngày 04/8/2026.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Hồng N cho đến

khi thi hành án xong, Công ty TNHH I còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Công ty TNHH I có trách nhiệm nộp Bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã

hội từ tháng tháng 11/2020 đến tháng 04/2025 cho bà Nguyễn Thị Hồng N, hạn chót ngày 04/8/2026. Tiền lương để tính mức đóng tiền Bảo hiểm xã hội được áp dụng là tiền lương theo hợp đồng lao động số /2014/HĐLĐ ngày 06/5/2014 và các hợp đồng lao động khác giữa Công ty TNHH I và bà Nguyễn Thị Hồng N mà Công ty TNHH I đã khai báo cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Trường hợp Công ty TNHH I chậm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo

hiểm thất nghiệp cho bà N thì sẽ chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất tính lãi chậm đóng, truy đóng BHXH, BHTN do nhà nước quy định.

- Án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH I tự nguyện chịu án phí lao động

sơ thẩm số tiền 1.245.785 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ