vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 11/5/2022 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã D, tỉnh Tuyên Quang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - ly hôn, tranh chấp về nuôi co"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Cán bộ; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/4/2024, nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn L, xã D, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm nương; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn L, xã D, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 11/5/2022 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã D, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 24/4/2004 và Nguyễn Thị Hoài V, sinh ngày 27/9/2007. Vợ, chồng xác nhận đến nay các cháu đã trưởng thành đủ 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự/.

Cỡ chữ