- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý 903/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Gia L, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số A P, khu phố A1, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Mạch Vỹ H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số B T, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Gia L, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Số A P, khu phố A1, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Mạch Vỹ H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số B T, phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2024 do Ủy ban nhân dân Phường I, Quận A2, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B1, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 27/11/2024 không còn không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H (ngày 13 tháng 01 năm 2026).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H cùng thống nhất có 01 (một) con chung tên Mạch Ân N, giới tính nữ, sinh ngày 19/3/2025. Bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H thống nhất giao con chung là trẻ Mạch Ân N cho mẹ là bà Phạm Gia L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Mạch Vỹ H do bà Phạm Gia L chưa có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành:
Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Gia L và ông Mạch Vỹ H mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Phạm Gia L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0051735 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Phạm Gia L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND Phường 9, Quận 11 (Nay là UBND phường Bình Thới, Thành phố Hồ Chí Minh) (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2024 cấp ngày 27/11/2024); - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |