vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K có 01 con chung tên Nguyễn Nguyên Thiên P, sinh ngày 30/6/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn Trân - Khoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Gia Ngọc T, sinh năm 1992

Nơi cư trú: Khu phố A, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Khu phố F, phường P, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là phường P, tỉnh Lâm Đồng) vào năm 2015, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62, ngày 14/8/2015. Nay bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K có 01 con chung tên Nguyễn Nguyên Thiên P, sinh ngày 30/6/2015.

Sau khi ly hôn ông, bà thỏa thuận bà Nguyễn Ngọc Gia T đồng ý giao con chung cho ông Nguyễn Ngọc K tiếp tục nuôi dưỡng, bà Nguyễn Ngọc Gia T1 chưa cấp dưỡng tiền nuôi con chung. NJU210126.TL.QDBA.213

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Gia T và ông Nguyễn Ngọc K khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Gia T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Ngày 29/10/2025 bà Nguyễn Ngọc Gia T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007046 của Phòng Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Nay hoàn trả lại cho bà bà Nguyễn Ngọc Gia T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ