- Tranh chấp gì? án hành chính — "ngô văn T- UBND xã L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 05/2026/TLST-HC ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc kiện quyết định hành chính, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐST-HC | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm; Xét thấy, Ngày 22/8/2026, người khởi kiện là ông Nguyễn Văn T có đơn xin rút đơn khởi kiện đối với người bị kiện. Người bị kiện là chủ tịch UBND xã T không có yêu cầu phản tố. Việc rút đơn của ông T là hoàn toàn tự nguyện không bị gò ép hay ép buộc nên được chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 05/2026/TLST-HC ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc kiện quyết định hành chính, giữa:
1.1. Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1935; Địa chỉ: Thôn B, xã T, Hà Nội; CCCD số: 001035000872
Đại diện theo uỷ quyền là: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1992; CCCD số: 001092026209; Cư trú: Xóm C, xã T, TP Hà Nội
1.2. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân xã T, thành phố Hà Nội; Đại diện là ông Nguyễn Hữu D – Chủ tịch UBND xã Thiên Lộc
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí: Ông T là người cao tuổi nên không phải chịu án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7-HN - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 14-HC: cấp huyện cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST-HC). tại Điều 143 hoặc các điều luật khác của Luật TTHC (ví dụ: xét thấy người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 143 của Luật TTHC). ngày 12 tháng 6 năm 2017). (5) Ghi trích yếu vụ án (ví dụ: “Về khiếu kiện quyết định thu hồi đất”). và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh A); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. vụ án quy định tại Điều 144 của Luật TTHC, kể cả quyết định về tiền tạm ứng án phí, chi phí tố tụng (nếu có). | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính; nếu là Tòa án nhân dân (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thuộc trường hợp nào quy định (4) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-HC (6) và (8) Nếu người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên (7) Nếu người bị kiện là người có thẩm quyền thì ghi chức danh của người bị khởi kiện (ví dụ: (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |