vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị L, sinh năm 1966; địa chỉ: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: ông Võ Thanh L1, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố P, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phạm Thị L-Võ Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DSĐắk Lắk, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 105/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Phạm Thị L, sinh năm 1966; địa chỉ: khu phố Đ, phường H, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: ông Võ Thanh L1, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố P, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn (ông Võ Thanh L1) có mượn, còn nợ và đồng ý trả số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho nguyên đơn (bà Phạm Thị L).

2.2. Thời hạn trả: Đến ngày 19/11/2026, ông Võ Thanh L1 phải trả hết số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) cho bà Phạm Thị L.

Kể từ ngày tiếp theo ngày bị đơn cam kết thời hạn trả nợ và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hằng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.4. Về phần án phí:

- Ông Võ Thanh L1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

- Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị L số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004500 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ