vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Trí T, sinh năm: 1994; CCCD xxxxxxxxxxxx Nơi ĐKHKTT: Ấp Phú Lâm 1, xã P, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản Tài - Phú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU
VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST- DSLâm Đồng, ngày 12 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Trí T, sinh năm: 1994; CCCD xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Ấp Phú Lâm 1, xã P, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai.

Nay là: Số nhà 4002, ấp P, xã P, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1984; CCCD xxxxxxxxxxxx

Bà Trần Thị Thủy T, sinh năm 1996; CCCD xxxxxxxxxxxx.

Cùng trú tại: Thôn 3, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Thanh P và bà Trần Thị Thủy T phải có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Trí T số tiền là 344.820.000đ (Ba trăm bốn mươi bốn triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) gồm gốc 300.000.000đ, lãi 44.820.000đ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn ông Nguyễn Thanh P và bà Trần Thị Thủy T phải có trách nhiệm liên đới chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 8.620.500 (Tám triệu sáu trăm hai mươi nghìn năm trăm đồng).

Nguyên đơn ông Nguyễn Trí T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.247.000đ (Tám triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010877 ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng – Phòng thi hành án dân sự khu vực 5, Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ