- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TAI-UT"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Trần Văn U, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp X, xã Y, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Trần Văn U thống nhất trả cho anh Trần Thanh T số tiền nợ còn thiếu là 85.000.000 đồng cùng tiền lãi phát sinh là 5.644.000 đồng. Tổng cộng 90.644.000 đồng. Thực hiện trả dần như sau:
- Ngày 25/4/2026 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/6/2026 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/8/2026 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/10/2026 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/12/2026 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/02/2027 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/4/2027 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/6/2027 trả 10.000.000 đồng.
- Ngày 25/8/2027 trả 10.644.000 đồng.
Nếu ngày trả trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
Nếu anh U vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì anh T được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà anh U còn nợ lại.
Kể từ khi anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh U chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
+ Anh U chịu 1.133.050 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Anh T chịu 1.133.050 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh đã nộp số tiền 3.383.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001980 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên được hoàn lại số tiền 2.249.950 đồng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV5-ĐT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Hoàng Xuân Lam |