vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Huy S, sinh năm 19xx.

TAND tỉnh Lào Cai; VKSND tỉnh Lào Cai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Luu Huy S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Huy S, sinh năm 19xx.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DSLào Cai, ngày 16 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026. Xét thấy: Ngày 15 tháng 9 năm 2026, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị D có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nằm trong phạm vi đã được uỷ quyền; Bị đơn ông Nguyễn Thái S và bà Vũ Thị Ngọc L có đơn rút yêu cầu phản tố là tự nguyện, không bị lừa đối, ép buộc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp hợp đồng ủy quyền” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Huy S, sinh năm 19xx. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường L, tỉnh Lào Cai. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số nhà 374, đường H, phường L, tỉnh Lào Cai. Bị đơn: Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 19xx. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxx. Bà: Vũ Thị Ngọc L, sinh năm 19xx. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Hòa, sinh năm 1956. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxxx. Bà Nguyễn Thúy H, sinh năm 19xx. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Ph, phường S, tỉnh Lào Cai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trả lại cho nguyên đơn ông Lưu Huy S tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị D đã nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000095 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Trả lại cho ông Nguyễn Thái S và bà Vũ Thị Ngọc L tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Thái S và bà Vũ Thị Ngọc L đã nộp số tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001493 ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Về chi phí định giá tài sản: Buộc ông Lưu Huy S phải chịu chi phí định giá tài sản số tiền là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Xác nhận ông ông Lưu Huy S đã nộp đủ số tiền là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). 3. Ông Lưu Huy S, ông Nguyễn Thái S, bà Vũ Thị Ngọc L, ông Phan Văn H, bà Nguyễn Thúy H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ