vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng V; BĐ: Kiều Thị Thúy A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 708/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14/01/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số H, L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Chí D là Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc trung tâm (Theo Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành T: Ông Châu Nhật T1 – Chức vụ: Cán bộ Xử lý nợ và ông Nguyễn Hoàng T2 – Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ - Chi nhánh Đ

Địa chỉ: Tầng B, số A H, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền số 24506/2025/UQ-VPB ngày 17/10/2025).

- Bị đơn: Chị Kiều Thị Thúy A, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số D, ấp A, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Kiều Thị Thúy A có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, M và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2305249255887 ngày 24/5/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, M và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2307039615100 ngày 03/7/2023, Hợp đồng cho vay số LD2414900097 ngày 28/5/2024, tạm tính đến ngày 13/10/2025 với số tiền 93.282.177 đồng, trong đó có: Nợ gốc là 83.762.831 đồng, nợ lãi là 9.519.346 đồng.

2.2. Chị Kiều Thị Thúy A còn phải thanh toán Ngân hàng TMCP V tiền lãi phát sinh từ ngày 14/10/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, M và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2305249255887 ngày 24/5/2023, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, M và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN2307039615100 ngày 03/7/2023, Hợp đồng cho vay số LD2414900097 ngày 28/5/2024.

2.3. Về án phí:

- Chị Kiều Thị Thúy A tự nguyện chịu 2.332.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP V được nhận lại 2.322.000 đồng tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010013 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ