vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Trụ sở: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vp Bank - Trần Thị Thảo "Tranh chấp hợp đồng tín dụng""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 100, Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 101/2026/TLST - DS ngày 04 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Trụ sở: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân miền B - Trung tâm X;

Người được ủy quyền nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Tề Công M, Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng E, số F L, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Xóm V (nay là xóm F), xã Đ, tỉnh Thái Nguyên;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền còn nợ: Tạm tính đến ngày 08/7/2026 bà Trần Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền là 198.402.317 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu bốn trăm linh hai nghìn ba trăm mười bẩy đồng), trong đó nợ gốc 118.500.000 đồng, nợ lãi khoản vay là 79.902.317 đồng (trong đó lãi phải trả là 73.400.439 đồng, lãi chậm trả lãi là 6.501.878 đồng).

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị T nhất trí trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ tạm tính đến ngày 08/7/2026 là 198.402.317 đồng (Một trăm chín mươi tám triệu bốn trăm linh hai nghìn ba trăm mười bẩy đồng), trong đó nợ gốc 118.500.000 đồng, nợ lãi khoản vay là 79.902.317 đồng (trong đó lãi phải trả là 73.400.439 đồng, lãi chậm trả lãi là 6.501.878 đồng). Bà T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng ngay sau khi Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Về lãi suất: Bà Trần Thị T tiếp tục phải chịu lãi suất trên dư nợ gốc theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 09/7/2026 cho đến khi thanh toán hết dư nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

- Về án phí: Bà Trần Thị T tự nguyện chịu 4.960.000 đồng (Bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền 4.756.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tiền số 0002430 ngày 04/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ