vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH VPbank - Phương"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Địa chỉ trụ sở: 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Nguyễn Văn Hoà, sinh năm 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 12/12/2022; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản uỷ quyền số 1412/2026/UQ-VPB ngày 07/01/2026). Địa chỉ liên hệ: 30 Trần Phú (nối dài), phường Pleiku, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trần Quốc P, sinh ngày 25/5/1989.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 14/7/2022.

Địa chỉ: Tổ dân phố AĐ, phườngAB, tỉnh GL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 03/3/2026 đến hết ngày 03/4/2026, Anh Trần Quốc P phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với số tiền gốc là 448.952.691 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám triệu chín trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi mốt đồng), nợ lãi là 93.135.877 đồng (Chín mươi ba triệu một trăm ba mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó nợ lãi trong hạn 6.844.893 đồng (Sáu triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm chín mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn là 86.290.983 đồng (Tám mươi sáu triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm tám mươi ba đồng). Tổng cộng là 542.088.568 đồng (Năm trăm bốn mươi hai triệu không trăm tám mươi tám nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng).

Kể từ tiếp theo của ngày hòa giải thành (tức ngày 04/3/2026) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, Anh Trần Quốc P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong hợp đồng mà hai bên đã giao kết tại “Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, Mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng điện tử” lập ngày 26/7/2024. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1. 2. Về án phí: Án phí của số tiền phải thanh toán nêu trên theo mức án phí hòa giải thành là 12.841.771 đồng (Mười hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng).

- Anh Trần Quốc P tự nguyện chịu 12.841.771 đồng (Mười hai triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Quốc P chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 11.977.000 đồng (Mười một triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí án phí, lệ phí Tòa án số 0000142 ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Gia Lai;

- VKSND khu vực 13-Gia Lai;

( Đã ký)

- Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Long Sơn

Cỡ chữ