vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Vi Văn V, sinh năm: 1966; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản T (bản Độ 2 cũ), xã C, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Vi Văn V và Vi Đức T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST- DSNghệ An, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48; khoản 4 Điều 157; khoản 4 Điều 165; các Điều 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 18/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

Xét thấy: Người khởi kiện tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2026/TLST- DS ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vi Văn V, sinh năm: 1966; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản T (bản Độ 2 cũ), xã C, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Vi Đức T, sinh năm: 1970; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản Cô Ba (bản Kẻ Móng cũ), xã C, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn là: Ông Trần Thanh T1, sinh năm: 1986.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. (Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 13/4/2026)

Địa chỉ: Khối T, phường H, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Vi Văn C, sinh năm: 1996. (Đã chết)

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của anh C là ông Vi Văn V.

2. Anh Vi Văn D, sinh năm: 1993.

3. Chị Vi Thị H, sinh năm: 2001.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Vi Văn D và chị Vi Thị H là anh Vi Văn T2, sinh năm: 1993. (Theo giấy ủy quyền chứng thực ngày 09/4/2026)

Đều có địa chỉ tại: Bản T (bản Độ 2 cũ), xã C, tỉnh Nghệ An.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án khi có yêu cầu. Trả lại các tài liệu, chứng cứ nộp kèm đơn khởi kiện theo yêu cầu của nguyên đơn (nếu có).

Nguyên đơn ông Vi Văn V được miễn nộp án phí sơ thẩm theo quy định.

Nguyên đơn ông Vi Văn V phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản, nguyên đơn đã nộp đủ chi phí theo quy định.

1

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ