- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích Huệ - Phạm Xuân Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐCNTTLH | Quảng Ninh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Xuân D;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 27 tháng 01 năm 2026 của chị Trần Thị Bích H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Trần Thị Bích H, sinh năm 1983
Nơi thường trú: thôn L, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Nơi ở hiện nay: số B L, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
* Người bị kiện: Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1983.
Nơi thường trú: thôn L, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Xuân D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Xuân D có 02 (hai) con chung là cháu Phạm Quang K, sinh ngày 08/9/2010 và Phạm Khải P, sinh ngày 28/12/2020. Chị H và anh D thống nhất, sau khi ly hôn anh Phạm Xuân D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung là Phạm Quang K, sinh ngày 08/9/2010 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và chị Trần Thị Bích H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung là Phạm Khải P, sinh ngày 28/12/2020 cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Xuân D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị Bích H và anh Phạm Xuân D không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Các bên có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 6 - Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 6 - Quảng Ninh; - UBND xã Quảng Hà, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |