vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C có 02 con chung là Hoàng Duy K, sinh ngày 09/11/2017 và Hoàng Diệp C sinh ngày 14/11/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Hồng Quyên xin ly hôn, nuôi con đối với anh Hoàng Đức Chính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐCNTTLHHưng Yên, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc khởi kiện xin ly hôn, nuôi con của chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 15 tháng 01 năm 2026 về Hôn nhân và gia đình và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu:

+ Chị Phạm Hồng Q, sinh năm 1990.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

+ Anh Hoàng Đức C, sinh năm 1990.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

Đều trú tại địa chỉ: số nhà 02/10. ngõ 268, đường L, tổ 8 (B), phường T, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2026 cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C có 02 con chung là Hoàng Duy K, sinh ngày 09/11/2017 và Hoàng Diệp C sinh ngày 14/11/2022.

Chị Phạm Hồng Q với anh Hoàng Đức C thoả thuận: giao 02 con chung là Hoàng Duy K, sinh ngày 09/11/2017 và Hoàng Diệp C sinh ngày 14/11/2022 cho chị Phạm Hồng Q trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Đức C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Duy K, Hoàng Diệp C cho chị Phạm Hồng Q mỗi tháng 2.500.000 đồng/con. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2026 đến khi con tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.3.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Hồng Q đối với anh Hoàng Đức C không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ