vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị C và anh Vàng A H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Mùa Thị C và anh Vàng A H có 02 con chung Vàng Long A, sinh ngày 27/7/2020 và Vàng Thị H sinh ngày 31/8/2022. Anh Vàng A H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung cho đến khi các co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mùa Thị C và anh Vàng A H thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐCNTTLHĐiện Biên, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Mùa Thị C và người bị kiện anh Vàng A H. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của người khởi kiện chị Mùa Thị C;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày tháng 01 năm 2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Mùa Thị C, sinh ngày 17/9/2003; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 10/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH - Bộ Công an. Nơi cư trú: Bản M 1, xã M, tỉnh Điện Biên. Người bị kiện: Anh Vàng A H, sinh ngày 01/5/2001; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 03/5/2022, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH - Bộ Công an. Nơi cư trú: Bản M 1, xã M, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị C và anh Vàng A H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mùa Thị C và anh Vàng A H có 02 con chung Vàng Long A, sinh ngày 27/7/2020 và Vàng Thị H sinh ngày 31/8/2022. Anh Vàng A H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị C, anh H không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của các bên. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả và nợ lấy về: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ