vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Tr và bà Vũ Thị Nam H thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 110/2016, ngày 20/12/2016 của UBND phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước). Về việc nuôi con: Giao cho bà Vũ Thị Nam H trực tiếp nuôi con chung là cháu: Nguyễn Ngọc H L, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST -TTLHĐồng Nai, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 264/2025/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Vũ Thị Nam H, sinh ngày 05/02/1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: khu phố Tân Đồng 3, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 18 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 31/8/1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Vũ Thị Nam H, sinh ngày 05/02/1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: khu phố Tân Đồng 3, phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Tr và bà Vũ Thị Nam H thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 110/2016, ngày 20/12/2016 của UBND phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước).

- Về việc nuôi con: Giao cho bà Vũ Thị Nam H trực tiếp nuôi con chung là cháu: Nguyễn Ngọc H L, sinh ngày 06/8/2019, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn ông Tr được quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết ông Tr hoặc bà H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng.

- Về tài sản và nợ chung: hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc Tr tự nguyện nộp 150.000 (m t trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó (Biên lai thu tiền số: 0002456 ngày 07/10/2025 của Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 9 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai). Hoàn trả cho ông Nguyễn Ngọc Tr số tiền 150.000 (m t trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp trước đó còn dư (Biên lai thu tiền số: 0002456 ngày 07/10/2025 của Phòng Thi Hnh án dân sự khu vực 9 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ