- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2025/TLST-VHN ngày 02/4/2025 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Trần Bé H, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-VHN | N, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguời yêu cầu có đơn yêu cầu rút lại toàn bộ yêu cầu, đề nghị Tòa án đình chỉ vụ án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 178/2025/TLST-VHN ngày 02/4/2025 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: 1/ Bà Trần Bé H, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: phường A, quận N, thành phố C. 2/ Ông Đặng Hoàng N, sinh năm 1982. Hộ khẩu thường trú: phường A, quận N, thành phố C. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Trần Bé H đã nộp theo biên lai thu số 0005831 ngày 11/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố C. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố C; - Viện kiểm sát nhân dân quận N; - Chi cục thi hành án dân sự quận N; - Lưu hồ sơ (hs, Vp, Lt). | THẨM PHÁN Đã ký |