vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng D và bà Võ Thị Thu L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Yến N (sinh ngày 26/6/2009) và trẻ Nguyễn Trọng K (sinh ngày 06/8/2012) cho bà Võ Thị Thu L trực tiếp nuôi. Ông Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Trọng D, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số M đường Đ, Phường N, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Võ Thị Thu L, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số M đường Đ, Phường N, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Trọng D và bà Võ Thị Thu L tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 19, Quyển số 01/2003 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/02/2003. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng D và bà Võ Thị Thu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Hoàng Yến N (sinh ngày 26/6/2009) và trẻ Nguyễn Trọng K (sinh ngày 06/8/2012) cho bà Võ Thị Thu L trực tiếp nuôi. Ông Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng (mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 02/2025 cho đến khi các con lần lượt thành niên. Ông Nguyễn Trọng D được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Võ Thị Thu L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trọng D không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông D còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông Nguyễn Trọng D và bà Võ Thị Thu L chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0059472 ngày 07/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn Trọng D và bà Võ Thị Thu L đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ