- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn; nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị Thúy N và anh Lê Văn R.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Giáp Thị Thúy N, sinh năm: 1993; Nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Lê Văn R, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị; Chỗ ở hiện nay: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giáp Thị Thúy N và anh Lê Văn R.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Giáp Thị Thúy N và anh Lê Văn R thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Giáp Thị Thúy N và anh Lê Văn R thống nhất giao 02 (hai) con chung tên Lê Giáp Uyên N1, sinh ngày 05/10/2014 và Lê Giáp Tường V, sinh ngày 06/10/2016 cho anh R được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Chị Giáp Thị Thúy N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Giáp Thị Thúy N và anh Lê Văn R thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Giáp Thị Thúy N tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước ngày 03/4/2025; (Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003459). Trả lại cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND thị xã Phước Long (01); - THADS thị xã Phước Long (01); - TAND tỉnh Bình Phước (01); - UBND xã Hải Chánh (01); - Lưu hồ sơ vụ án (01). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Hưng |