vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Quang P. 2.

VKSNDTX.Phú Thọ; Chị cục THA dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Quang P. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khu 4, xã T, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn:

- Bà Trần Thị Quang P (tức Trần Quang P, Trần Thị

Minh P), sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ 39, khu dân cư T, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào §iều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Quang P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 3. Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Quang P có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 27/7/1992 và Nguyễn Giang N, sinh ngày 20/11/1994. Cháu H và cháu N đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị Quang P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: + Ông Nguyễn Văn L tự nguyện xin chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm thay cho bà Trần Thị Quang P. Căn cứ vào điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn L thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ