vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Đức P và ông Huỳnh Ngọc G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Huỳnh Trí T, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2015 và Huỳnh Trí E, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Đức P yêu cầu ly hôn với Huỳnh Ngọc G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Đức P và ông Huỳnh Ngọc G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐC, ngày 14 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Đức P, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ dân phố LP, phường CO, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc G, sinh năm 1984; nơi thường trú: S, phường VT, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố NX, phường CPN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Đức P và ông Huỳnh Ngọc G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Huỳnh Trí T, sinh ngày 09 tháng 7 năm 2015 và Huỳnh Trí E, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2018.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Huỳnh Ngọc G về việc không yêu cầu bà Huỳnh Thị Đức P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp chăm sóc nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Đức P và ông Huỳnh Ngọc G không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Đức P phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự về “Ly hôn” nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001834 ngày 17 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Đức P 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ