- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M - Phạm Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Huỳnh Quốc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1985; địa chỉ ấp T, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Huỳnh Quốc L, sinh năm 1980; địa chỉ ấp T, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Huỳnh Quốc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Huỳnh Quốc L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Huỳnh Quốc L thống nhất người con chung tên Huỳnh Minh L1, sinh ngày 06/11/2003, hiện tại đã trưởng thành và tự lao động nuôi sổng bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; đối với người con chung tên Huỳnh Minh L2, sinh ngày 04/10/2008, hiện tại đang sống cùng với anh L nên anh chị giao cho anh L tiếp tục trong nom, chăm sốc, nuôi dưỡng, giáo dục và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ: Chị Phạm Thị M và anh Huỳnh Quốc L không có tài sản chung và cũng không nợ ai, không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Phạm Thị M tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006759 ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau) được đối trừ, hoàn trả cho chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 8; - CCTHADS Khu vực 8; - UBND xã An Cơ; - Đương sự; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Tăng Giàu |