- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thanh S - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh S và chị Phạm Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2008, quyển số 01 do UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình (nay là xã N, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 31/10/2008 không còn giá trị.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Hưng Yên giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Đặng Thanh S, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số nhà A, ngõ A, đường T, phường T, tỉnh Hưng Yên (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình).
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số nhà A, ngõ A, đường T, phường T, tỉnh Hưng Yên (trước đây là phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình).
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thanh S và chị Phạm Thị H. Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2008, quyển số 01 do UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình (nay là xã N, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 31/10/2008 không còn giá trị.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Anh Đặng Thanh S và chị Phạm Thị H có 03 con chung Đặng Hồng L, sinh ngày 14/8/2009, Đặng Bảo N, sinh ngày 26/7/2012 và Đặng Thanh T, sinh ngày 30/12/2020. Ly hôn, anh Đặng Thanh S và chị Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dạy ba con Đặng Hồng L, Đặng Bảo N và Đặng Thanh T. Anh S tự nguyện cấp dưỡng cho ba con Đặng Hồng L, Đặng Bảo N và Đặng Thanh T mỗi con là 2.300.000 đồng (hai triệu ba trăm nghìn đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Đặng Thanh S tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 án phí cấp dưỡng. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh S đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000421 ngày 06 tháng 8 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Hưng Yên sang thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5 – Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã Thụy Phong, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (nay là xã Nam Thụy Anh, tỉnh Hưng Yên); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |